Thông tin cần biết

Thông tư số 31/2017/TT- BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/4/2018

Thông tư số 31/2017/TT- BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/4/2018

Bộ GTVT vừa ban hành Thông tư số 31/2017/TT- BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp dùng cho ô tô, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của PTGTCGĐB.

Ngày 22/9/2017, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (GTVT) đã ký Thông tư số 31/2017/TT- BGTVT – Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính chắn gió của xe ô tô, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp dùng cho ô tô, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô Mã số: QCVN 32: 2017/BGTVT

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô Mã số: QCVN 34: 2017/BGTVT

3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, Mã số: QCVN 35: 2017/BGTVT

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2018. Bãi bỏ khoản 1, 3 Điều 1 Thông tư số 57/2011/TT-BGTVT ngày 17/11/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng xe ô tô và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 39/2010/TT-BGTVT ngày 31/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Nguồn Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Tham khảo nội dung Thông tư số 31/2017/TT- BGTVT tại đây: 2017_761 + 762_31-2017-TT-BGTVT.

Hoặc tại congbao.chinhphu.vn:

Phí sử dụng đường bộ kèm theo thông tư số 293/2016/TT-BTC

Phí sử dụng đường bộ kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
( Ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của  Bộ Tài chính)

Số tt Loại phương tiện chịu phí Mức thu (nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân 130 390 780 1.560 2.280 3.000 3.660
2 Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, rơ moóc và xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ dưới 4.000 kg  

180

 

 

 

540

 

 

 

1.080

 

 

 

2.160

 

 

 

3.150

 

 

 

4.150

 

 

5.070

 

3 Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 13.000 kg 230 690 1.380 2.760 4.030 5.300 6.470
4 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg; xe đầu kéo có trọng lượng bản thân dưới 8.500 kg. 270 810 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600
5 Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg 350 1.050 2.100 4.200 6.130 8.060 9.850
6 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg; xe đầu kéo có trọng lượng từ 8.500 kg trở lên 390 1.170 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970
7 Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; Sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ dưới 27.000 kg 430 1.290 2.580 5.160 7.530 9.960 12.100
8 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000 kg 590 1.770 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600
9 Rơ moóc, sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên 620 1.860 3.720 7.740 10.860 14.290 17.450
10 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg 720 2.160 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
11 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên 1.040 3.120 6.240 12.480 18.220 23.960 29.260

Ghi chú:

– Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

– Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

– Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.

– Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.

QUY TRÌNH THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TẠI TRUNG TÂM

1.Quy trình thu phí sử dụng đường bộ :

1.1.Quy trình thu phí sử dụng đường bộ bằng tiền mặt:

Khi chủ phương tiện hoặc lái xe (sau đây gọi tắt là chủ xe) đưa xe đến kiểm định, nộp phí và dán Tem nộp phí sử dụng đường bộ. Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Đà Nẵng căn cứ Thông tư số 293/TT/2016/TT-BTC để thu phí sử dụng đường bộ, các bước thực hiện như sau:

  1. Chủ xe nộp hồ sơ kiểm định , nộp phí kiểm định an toàn xe cho nhân viên tiếp nhận hồ sơ kiểm định.
  2. Kiểm định cho xe cơ giới

-Nếu xe cơ giới không đạt yêu cầu thì yêu cầu chủ xe sửa chữa, khắc phục để kiểm định lại;

-Nếu xe cơ giới đạt yêu cầu , nhân viên thu phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là nhân viên thu phí ) nhập thông tin cá nhân của người nộp phí theo cung cấp thông tin của người nộp phí và giấy đăng ký xe. In tờ khai phí sử dụng đường bộ từ chương trình “Quản lý thu phí sử dụng đường bộ” chuyển cho người nộp phí kiểm tra , ký xác nhận.

– Nhân viên thu phí tiến hành thu phí sử dụng đường bộ và in tem, biên lai nộp phí sử dụng đường bộ, giấy chứng nhận , tem kiểm định.

c.Trường hợp chủ xe chỉ nộp phí sử dụng đường bộ:

Nhân viên thu phí nhập thông tin cá nhân của người nộp phí theo cung cấp thông tin của người nộp phí và giấy đăng ký xe ; In tờ khai phí sử dụng đường bộ từ chương trình “Quản lý thu phí sử dụng đường bộ” chuyển cho người nộp phí kiểm tra , ký xác nhận.

Thu phí sử dụng đường bộ và in tem, biên lai nộp phí sử dụng đường bộ.

  1. Đóng dấu Tem (vào mặt sau Tem), Biên lai nộp phí sử dụng đường bộ, giấy chứng nhận,Tem kiểm định và ghi sổ quản lý, lưu trữ hồ sơ.
  2. Nhân viên thu phí trả Biên lai nộp phí sử dụng đường bộ cho chủ xe và chuyển nhân viên nghiệp vụ  trực tiếp dán tem nộp phí sử dụng đường bộ cùng với Tem đăng kiểm cho xe ô tô.

1.2.Quy trình thu phí sử dụng đường bộ bằng chuyển khoản:

  1. Khi chủ phương tiện có nhu cầu nộp phí sử dụng đường bộ cho phương tiện bằng chuyển khoản. Nhân viên thu phí đường bộ hướng dẫn chủ phương tiện làm đề nghị bằng văn bản theo mẫu tại phụ lục 01 kèm theo kế hoạch này. Trong đó nêu rõ nộp phí theo năm (12 tháng)và kèm theo danh sách biển số đăng ký của các phương tiện sẽ nộp phí.
  2. Nhân viên thu phí sử dụng đường bộ tính và lập bảng kê tính phí sử dụng đường bộ làm 02 bản theo mẫu tại phụ lục 02 kèm theo Quy định này; 01 bản để thông báo cho chủ xe và 01 bản chuyển cho kế toán phòng quản lý tổng hợp để theo dõi số tiền chủ phương tiện chuyển nộp cho Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Đà Nẵng qua tài khoản chuyên thu phí sử dụng đường bộ : 560.10.00.049003.8 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, Chi nhánh Hải Vân; Địa chỉ: 339 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng.
  3. Nhân viên kế toán phòng quản lý tổng hợp căn cứ bảng xác nhận của ngân hàng đã nhận được tiền phí bằng chuyển khoản; Ký xác nhận vào bảng kê tính phí sử dụng đường bộ và giao lại cho nhân viên thu phí đường bộ để in biên lai nộp phí sử dụng đường bộ( in cho từng xe hoặc in chung cho cả lô phương tiện kèm theo bản kê danh sách phương tiện nộp phí theo đề nghị của chủ phương tiện);
  4. Nhân viên kế toán phòng quản lý tổng hợp chịu trách nhiệm thông báo cho cho chủ phương tiện đã nộp phí sử dụng đường bộ cho phương tiện bằng chuyển khoản mang xe đến trung tâm để kiểm định an toàn xe theo quy định . Sau khi phương tiện đạt yêu cầu sẽ được dán tem nộp phí sử dụng đường bộ cùng với Tem đăng kiểm cho xe ô tô.

Tham khảo 293_2016_TT-BTC(16254)

Hoặc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Thông tư số 293/2016/TT-BTC

Các hành vi bị nghiêm cấm trong kiểm định xe cơ giới

Các hành vi bị nghiêm cấm trong kiểm định xe cơ giới

1. Kiểm định không đầy đủ nội dung, không đúng quy trình, quy định.

2. Kiểm định khi thiết bị kiểm tra không bảo đảm độ chính xác; khi mạng máy tính nội bộ hư hỏng; kiểm định ngoài dây chuyền sai quy định.

3. Bố trí người thực hiện công việc kiểm định không đúng với quy định.

4. Ép buộc chủ xe sửa chữa, bảo dưỡng xe tại các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng chỉ định.

5. Thu phí, lệ phí sai quy định; có hành vi tiêu cực, sách nhiễu và nhận tiền hoặc quà biếu dưới mọi hình thức.

6. Kiểm định và cấp Giấy chứng nhận cho xe cơ giới hết niên hạn sử dụng; kiểm định khi đã có văn bản đề nghị không kiểm định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc xe có vi phạm đã cảnh báo trên Chương trình Quản lý kiểm định.

7. Lập hồ sơ giả cho phương tiện. Sử dụng ấn chỉ kiểm định không phải do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành.

(Trích Điều 10 Thông tư số 59/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ GTVT quy định về việc thành lập và hoạt động của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới).

TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

1. Không được thuê, mượn tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới nhằm mục đích đối phó để đạt yêu cầu khi kiểm định; làm giả, tẩy xóa, sửa đổi các nội dung của Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.

2. Cung cấp chính xác các thông tin cần thiết có liên quan tới nội dung kiểm định, nội dung quản lý hành chính, thông số kỹ thuật của xe cơ giới kể cả việc cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan cho các Đơn vị đăng kiểm.

3. Bảo quản Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.

4. Nộp lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định khi có thông báo thu hồi của Đơn vị đăng kiểm.

(Trích Điều 13 Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015 của Bộ GTVT quy định về kiểm định ATKT và BVMT phương tiện giao thông cơ giới đường bộ).

Kèm theo
Thông tư số 59/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ GTVT
Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015 của Bộ GTVT
Nguồn Cổng Thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải

Chu kỳ kiểm định kỹ thuật phương tiện GTCG đường bộ kèm theo thông tư số 70/2015/TT-BGTVT

CHU KỲ KIỂM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09 tháng 11 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TT Loại phương tiện Chu kỳ (tháng)
Chu kỳ đầu Chu kỳ định kỳ
1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải
Đã sản xuất đến 07 năm 30 18
Đã sản xuất trên 07 năm đến 12 năm   12
Đã sản xuất trên 12 năm   06
2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải; ô tô chở người các loại trên 09 chỗ
2.1 Không cải tạo (*) 18 06
2.2 Có cải tạo (*) 12 06
3. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc
3.1 Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm 24 12
Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm   06
3.2 Có cải tạo (*) 12 06
4. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên; ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên 03

Ghi chú:   – Chu kỳ đầu chỉ áp dụng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng kiểm định lần đầu trong thời gian 02 năm,  tính từ năm sản xuất.

– Số chỗ trên ô tô chở người bao gồm cả người lái.

–  (*) Cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ), treo và truyền lực.

Nguồn Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Tham khảo nội dung tại đây: 70_2015_TT-BGTVT(12777)

Hoặc tại congbao.chinhphu.vn: 70/2015/TT-BGTVT ngày 09 tháng 11 năm 2015

Mức thu phí, lệ phí kiểm tra cần cẩu, xitéc, bình nhiên liệu cng, lpg được trang bị lắp trên xe cơ giới

Mức thu phí, lệ phí kiểm tra cần cẩu, xitéc, bình nhiên liệu cng, lpg được trang bị lắp trên xe cơ giới

(Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 165/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ tài chính và Hướng dẫn số 3111/ĐKVN-TC ngày 19/12/2013 của Cục Đăng kiểm Việt Nam)

  1. Phí kiểm tra cần cẩu:

1.1. Phí kiểm tra lần đầu (trước khi đưa vào sử dụng) đối với cần cẩu áp dụng như sau:

            Biểu số 1:

Số TT Tải trọng làm việc an toàn (SWL) Mức phí (đồng)
1 Đến 5 tấn 510.000
2 Trên 5 tấn đến 25 tấn 1.615.000
3 Trên 25 tấn đến 50 tấn 2.635.000
4 Trên 50 tấn 2.635.000+ (SWL-50) x 5.100

1.2. Việc kiểm tra hàng năm và định kỳ đối với cầu cẩu phải thực hiện đồng thời với kiểm tra thử tải cần cẩu nên Phí kiểm tra hàng năm, định kỳ cần cẩu được tính bằng tổng số phí kiểm tra cần cẩu cộng (+) với phí thử tải cần cẩu. Cụ thể như sau:

  1. Phí kiểm tra cần cẩu được tính bằng mức phí nêu tại Biểu 2 nhân với hệ số tuổi của cần cẩu nêu tại Biểu 3.

            Biểu số 2:

Số TT Tải trọng làm việc an toàn (SWL) Mức phí (đồng)
1 Đến 3 tấn 255.000
2 Trên 3 tấn đến 5 tấn 425.000
3 Trên 5 tấn đến 10 tấn 595.000
4 Trên 10 tấn đến 20 tấn 765.000
5 Trên 20 tấn đến 35 tấn 935.000
6 Trên 35 tấn đến 50 tấn 1.275.000
7 Trên 50 tấn đến 100 tấn 1.904.000
8 Trên 100 tấn 2.550.000

            Biểu số 3:

Số TT Tuổi thiết bị nâng Hệ số
1 Đến 12 năm 1,0
2 Trên 12 năm đến 24 năm 1,2
3 Trên 24 năm 1,5

Trong trường hợp không có tài liệu để chứng minh tuổi của thiết bị nâng (cần cẩu) thì tuổi của thiết bị nâng sẽ được áp dụng theo mục 1 Biểu số 3 nêu trên.

  1. Phí thử tải cần cẩu áp dụng như sau:

Biểu số 4:

Số TT Tải trọng làm việc an toàn (SWL) Mức phí (đồng)
1 Đến 5 tấn 170.000
2 Trên 5 tấn đến 25 tấn 255.000
3 Trên 25 tấn đến 50 tấn 333.200
4 Trên 50 tấn 333.200+ (SWL-50) x 3.400

Ví dụ: Một ôtô có lắp một cần cẩu có sức nâng 10 tấn, tuổi của cần cẩu là 13 năm. Phí kiểm tra cần cẩu và thử tải được tính như sau:

Phí kiểm tra và thử tải cần cẩu: 595.000 đ x 1,2 + 255.000 đ = 969.000 đồng

  1. Phí kiểm tra xitéc, bình nhiên liệu CNG, LPG:

2.1. Phí kiểm tra lần đầu (trước khi đưa vào sử dụng) đối với xitéc, bình nhiên liệu CNG, LPG áp dụng như sau:

            Biếu số 5:

Số TT Tổng thể tích các bình (V) Mức phí (đồng)
1 Đến 0,3 m3 527.000
2 Trên 0,3 m3 đến 1,0 m3 527.000 + (V-0,3) x 34.000
3 Trên 1,0 m3 đến 2,5 m3 550.800 + (V-1,0) x 17.000
4 Trên 2,5 m3 đến 5,0 m3 576.300 + (V-2,5) x 13.600
5 Trên 5,0 m3 đến 10 m3 610.300 + (V-5,0) x 10.200
6 Trên 10 m3 661.300 + (V-1,0) x 6.800

2.2. Phí kiểm tra vận hành (hàng năm) đối với xitéc, bình nhiên liệu CNG, LPG áp dụng như sau:

            Biểu số 6:

Số TT Tổng thể tích các bình (V) Mức phí (đồng)
1 Đến 0,05 m3 85.000
2 Trên 0,05 m3 đến 0,1 m3 127.500
3 Trên 0,1 m3 đến 2 m3 127.500 + (V-0,1) x 51.000
4 Trên 2 m3 đến 10 m3 224.400 + (V-2) x 17.000
5 Trên 10 m3 đến 25 m3 360.400 + (V-10) x 10.200
6 Trên 25 m3 513.400 + (V-25) x 5.100

Tối đa 2.720.000

2.3. Phí kiểm tra chu kỳ 03 năm (đã bao gồm phí kiểm tra hàng năm, kiểm tra bên ngoài và kiểm tra bên trong) đối với xitéc, bình nhiên liệu CNG, LPG áp dụng như sau:

            Biểu số 7:

Số TT Tổng thể tích các bình (V) Mức phí (đồng)
1 Đến 0,05 m3 212.500
2 Trên 0,05 m3 đến 0,1 m3 297.500
3 Trên 0,1 m3 đến 2 m3 297.500 + (V-0,1) x 221.000
4 Trên 2 m3 đến 10 m3 717.400 + (V-2) x 42.500
5 Trên 10 m3 đến 25 m3 1.057.400 + (V-10) x 32.300
6 Trên 25 m3 1.541.900 + (V-25) x 22.100

Tối đa 5.440.000

2.4. Phí kiểm tra chu kỳ 06 năm (đã bao gồm phí kiểm tra hàng năm, kiểm tra bên ngoài, kiểm tra bên trong và thử áp lực) đối với xitéc, bình nhiên liệu CNG, LPG áp dụng như sau:

            Biểu số 8:                                                                                 

Số TT Tổng thể tích các bình (V) Mức phí (đồng)
1 Đến 0,05 m3 340.000
2 Trên 0,05 m3 đến 0,1 m3 467.500
3 Trên 0,1 m3 đến 2 m3 467.500 + (V-0,1) x 391.000
4 Trên 2 m3 đến 10 m3 1.210.400 + (V-2) x 68.000
5 Trên 10 m3 đến 25 m3 1.754.400 + (V-10) x 54.400
6 Trên 25 m3 2.570.400 + (V-25) x 39.100

Tối đa 8.160.000

Ví dụ: Một xe ô tô tải chở nhiên liệu LPG có thể tích bình nhiên liệu (V) là 15 m3, có chu kỳ kiểm tra đối với bình chở nhiên liệu là 3 năm (kiểm tra bên ngoài + kiểm tra bên trong)  thì mức phí kiểm tra sẽ được tính như sau:

Phí kiểm tra bình LPG = 1.057.400 + (15-10) x 32.300 = 1.218.900 đ.

  1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận:

Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cần cẩu, xitéc, bình nhiên liệu CNG, LPG được trang bị, lắp đặt trên xe cơ giới áp dụng theo quy định của Thông tư số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ Tài chính là: 50.000 đồng/giấy.

Thông tư 165/2013/TT-BTC

Nguồn ‘Cổng Thông tin điện tử Chính phủ’

Các lỗi vi phạm giao thông phổ biến hay gặp với Ô tô và mức phạt

Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, có hiệu lực từ 1/8/2016. Đây là văn bản mới nhất, thay thế cho các Nghị định số 171/2013/NĐ-CP và 107/2014/NĐ-CP của Chính Phủ.

1. Mức phạt dưới 1.200.000 với các lỗi

+ Biển báo và vạch kẻ đường

+ Sai làn

+ Xin Nhan

+ Không mang bảo hiểm

+ Dừng đỗ sai quy định

+ Đi ngược chiều

+ Đi vào đường cấm

+ Không thắt dây an toàn

2. Mức phạt Từ 1.200.000 đến 6.000.000

+ Vượt đèn đỏ, đèn vàng :

+ Bằng lái :

– Không có phạt từ 4.000.000 – 6.000.000

– Quên bằng : phạt từ 200.000 – 400.000

+ Đăng ký

– Không có phạt từ 4.000.000 – 6.000.000

– Quên đăng ký : phạt từ 200.000 – 400.000

+ Kiểm định

– Không :có phạt từ 4.000.000 – 6.000.000

– Quên : phạt từ 200.000 – 400.000

3. Mức phạt khác

+ Nồng độ cồn (Miligram/lít)

– Từ 0 – 0.25 miligram/lít: 2.000.000 – 3000.0000

– Từ 0.25 – 4 miligram/lít: 7.000.000 – 7.000.0000

> 4 miligam/lít phạt : 16.000.000 – 18.000.00

+ Lỗi qúa tốc độ (Km/h)

– Từ 5-10 km/h: 600.000- 800.000

– Từ 10-20 km/h: 2.000.000- 3.000.000

– Từ 20-35 km/h: 5.000.000- 6.000.000

– > 35 km/h: 7.000.000- 8.000.000

Ghi chú : lỗi dưới 250.000 lập biên bản, ra quyết định xử phạt xé biên lai tại chỗ

(Nguồn: Báo giao thông)

Quy định mới về gắn phù hiệu xe tải 2018, thủ tục xin cấp phù hiệu cho xe tải

Theo quy định thì toàn bộ các loại xe tải không phân biệt trọng tải thiết kế 100% đều phải gắn phù hiệu. Tem phù hiệu phải được gắn ở trước kính xe hoặc dán ở mặt ngoài cánh cửa buồng lái của lái xe khi tham gia giao thông.

Hiện tại khá nhiều dịch vụ làm phù hiệu xe tải giá rẻ nhất trọn gói từ A-Z: gắn hộp đen giám sát hành trình gps tận nơi, cấp phù hiệu xe tải giá rẻ nhất trên toàn quốc, với khu vực hà nội và tphcm chỉ 1-3 ngày là có tem, bạn có thể tìm kiếm để liên hệ

Mức xử phạt đối với xe không có phù hiệu bao nhiêu tiền?
Nếu không gắn phù hiệu thì mức xử phạt từ 3-5 triệu đồng và tước giấy phép lái xe từ 1-3 tháng đối với người điều khiển phương tiện. Và không chỉ xử phạt với người điều khiển mà chủ xe cũng bị xử phạt: chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và chủ xe là tổ chức sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

Quy trình cấp phù hiệu xe tải:
B1: Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (hộp đen) hợp chuẩn
B2: Kiểm định xe theo loại hình kinh doanh vận tải
B3: Xin cấp phù hiệu xe tải
Thủ tục xin cấp phù hiệu:
Hồ sơ xin cấp phù hiệu bạn cần bổ sung đầy đủ các loại giấy tờ sau

+) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư 63/2015/TT-BGTVT;

+) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký;

+) Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ trên, bạn cần nộp hồ sơ đến Sở giao thông vận tải nơi công ty có trụ sở chính hoặc có trụ sở chi nhánh.

Trên đây là toàn bộ các thông tin liên quan đến quy định lắp phù hiệu xe tải đối với các xe kinh doanh vận tải có thiết kế trọng tải dưới 3,5 tấn vào năm 2018. Mọi thắc mắc vui lòng để lại bình luận cuối bài viết để được giải đáp

Mẫu phù hiệu xe tải:

Các loại xe “bắt buộc” phải gắn thiết bị giám sát hành trình (GPS) năm 2018

Danh sách các loại xe ô tô nào bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình (hộp đen định vị gps) theo quy định mới nhất năm 2018, bổ sung một số thay đổi khách hàng cần lưu ý khi lắp thiết bị giám sát hành trình.
Theo quy định về lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được ban hành theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP thì lộ trình đến năm 2018 tất cả các xe kinh doanh vận tải hành khách và vận tải hàng hóa đều bắt buộc phải gắn hộp đen định vị cụ thể như sau:
Những loại xe nào bắt buộc phải lắp?
– Xe khách, Xe taxi, xe bus, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc

– Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên

– Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn

– Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn

– Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

Tăng cường xử phạt và mức phạt khi vi phạm quy định về thiết bị giám sát hành trình như sau:
Cuối năm 2016, Tổng cục Đường bộ VN đã có văn bản gửi các Sở GTVT địa phương tăng cường xử phạt các xe trong diện quy định không lắp thiết bị giám sát hành trình. Tổng cục đường bộ cũng yêu cầu các địa phương thực hiện chuyên đề về tình trạng truyền dữ liệu TB.GSHT của các phương tiện và báo cáo Tổng cục trong tháng 10/2016.

Đối với các xe không có dữ liệu truyền về do xe không hoạt động, xe hỏng… phải giải trình. Nếu giải trình không thoả đáng sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Thông tư 10. Bên cạnh đó, các lực lượng CSGT cũng sẽ tăng cường phát hiện, xử lý các xe không lắp TBGSHT và chưa có phù hiệu xe tải để xử phạt nghiêm theo Nghị định 171.

Về quy định xử phạt xe không lắp thiết bị giám sát hành trình, tại Điểm c, Khoản 5, Điều 24, Nghị định 46 quy định: Phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng đối với hành vi điều khiển xe không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Cụ thể, Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định mức phạt cụ thể với từng dòng xe không lắp thiết bị giám sát hành trình theo quy định như sau:
– Người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ: Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hành khách không gắn thiết bị giám sát hành trình xe theo quy định hoặc có gắn nhưng thiết bị không đạt hợp chuẩn theo quy định

– Người điều khiển xe tải, máy kéo, xe công trình thuộc diện bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình: Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động.

– Đối với cá nhân, tổ chức: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải không thực hiện việc cung cấp, cập nhật, lưu trữ, quản lý các thông tin từ thiết bị giám sát hành trình theo quy định hoặc sử dụng phương tiện kinh doanh vận tải không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (đối với hình thức kinh doanh vận tải có quy định phương tiện phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định.

Đồng thời, tại Điểm đ, Khoản 4, Điều 22 của Thông tư 10/2015/TT-BGTVT quy định: Thu hồi phù hiệu, biển hiệu 1 tháng của xe ô tô vận tải hàng hóa không cung cấp hoặc cung cấp sai lệch thông tin bắt buộc từ TBGSHT của xe cho cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Như vậy, các đơn vị thuộc diện bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩn nếu không thực hiện đúng quy định sẽ bị xử phạt nặng, gây gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến công tác quản lý của cơ quan chức năng.

Những lưu ý khách hàng cần chú ý khi lắp thiết bị giám sát hành trình (hộp đen định vị xe ô tô) năm 2018:
Phải có giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy đi kèm theo thiết bị
Từ ngày 1/1/2018 khi gắn thiết bị định vị phải có đầu đọc thẻ và thẻ định danh để quản lý lái xe

Các trường hợp miễn lập hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo

Xe cơ giới cải tạo trong các trường hợp sau được miễn lập hồ sơ thiết kế ( Thông tư 85/2014/TT-BGTVT)

Miễn lập hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo

Xe cơ giới cải tạo trong các trường hợp sau được miễn lập hồ sơ thiết kế:

1. Xe ô tô tập lái, sát hạch lắp đặt hoặc tháo bỏ bàn đạp phanh phụ bằng cách liên kết với bàn đạp phanh chính thông qua một thanh đòn dẫn động cơ khí.

2. Lắp thêm hoặc tháo bỏ các nắp chắn bụi cho thùng xe của xe ô tô tải tự đổ nhưng không làm thay đổi kích thước lòng thùng xe.

3. Lắp thêm hoặc tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý của xe ô tô PICKUP nhưng không làm thay đổi kích thước bao của xe.

4. Xe ô tô tải tự đổ và xe ô tô xi téc nhập khẩu, sản xuất lắp ráp, cải tạo trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 có nhu cầu tự nguyện cắt giảm

thể tích thùng hàng, xi téc để phù hợp quy định tại Thông tư 42/2014/TT-BGTVT.

5. Tháo bỏ hệ thống cung cấp nhiên liệu sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) cho động cơ của xe đối với xe cơ giới đã cải tạo lắp đặt thêm

hệ thống cung cấp nhiên liệu LPG để quay trở về chỉ sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu của xe nguyên thủy.

6. Cải tạo thay đổi vị trí các trục, cụm trục, chốt kéo đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 đối với sơ mi rơ moóc tải (trừ sơ mi rơ moóc tải tự đổ)

và sơ mi rơ moóc chở công-ten-nơ có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn khối lượng toàn bộ theo thiết kế.

7. Cải tạo theo thiết kế mẫu do Cục Đăng kiểm Việt Nam công bố.

Xem thêm tại đây:
Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải : Quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải : Quy định về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ

Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo

Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo ( Thông tư 85/2014/TT-BGTVT) bao gồm

Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo

Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo bao gồm:

A. Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới cải tạo được thể hiện trên giấy trắng khổ A4, có đóng dấu từng trang hoặc giáp lai; trang bìa có ký tên, đóng dấu của đại diện cơ sở thiết kế. Thuyết minh thiết kế bao gồm các nội dung sau:

1. Giới thiệu mục đích cải tạo;

2. Đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới trước và sau cải tạo;

3. Nội dung thực hiện cải tạo và các bước công nghệ thi công:

a) Có đầy đủ các nội dung cải tạo của các hệ thống, tổng thành, chi tiết và các bộ phận liên quan khác;

b) Xây dựng chi tiết các bước công nghệ để thực hiện thi công cải tạo; mô tả chi tiết quy trình cải tạo;

c) Có yêu cầu kỹ thuật cụ thể về vật tư, phụ tùng, vật liệu sử dụng trong cải tạo, đảm bảo tiêu chuẩn và phù hợp với xe cơ giới trước cải tạo.

4) Tính toán các đặc tính động học, động lực học và kiểm nghiệm bền các chi tiết, tổng thành, hệ thống;

5) Những hướng dẫn cần thiết cho việc sử dụng xe cơ giới sau khi cải tạo;

6) Kết luận chung của bản thuyết minh;

7) Mục lục;

8) Tài liệu tham khảo trong quá trình thiết kế.

B. Bản vẽ kỹ thuật

Các bản vẽ kỹ thuật được trình bày trên giấy trắng khổ A3, theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, có đóng dấu tại khung tên; bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới sau cải tạo có ký tên, đóng dấu của đại diện cơ sở thiết kế. Các bản vẽ kỹ thuật bao gồm:

1. Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới sau khi cải tạo;

2. Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới trước khi cải tạo;

3. Bản vẽ những chi tiết, hệ thống, tổng thành được cải tạo bao gồm cả hướng dẫn công nghệ và vật liệu được phép sử dụng khi cải tạo, thay thế. Đối với dây dẫn điện phải được thiết kế thể hiện vị trí lắp đặt và dây dẫn được đặt trong ống bảo vệ bằng vật liệu chống cháy; cách định vị ống bảo vệ;

4. Bản vẽ lắp đặt các chi tiết tổng thành hệ thống được cải tạo hoặc thay thế;

5. Các bản vẽ khác để làm rõ nội dung cải tạo (nếu cần).
Xem thêm: Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải : Quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Thủ tục hoán cải nắp thùng xe bán tải 2018

Quy định về việc lắp nắp thùng xe bán tái 2018
Theo quy định, thì bất kì một thay đổi nào trên xe thay với nguyên mẫu ban đầu cũng cần phải được cấp giấy chứng nhận cải tạo, nếu không, khi lưu thông trên đường, cảnh sát giao thông có quyền thổi phạt bạn. Tuy nhiên, điều luật có ghi rõ: “Việc lắp thêm hoặc tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý của xe ô tô pick up nhưng không thay đổi kích thước bao của xe được miễn lập hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo”. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/3/2015

Vì vậy, bạn chỉ cần làm thủ tục hoán cải tại cục đăng kiểm là hoàn toàn có thể gắn thêm nắp thùng xe bán tải mà không sợ vi phạm luật lệ giao thông.

Hơn nữa trong văn bản số 12774/BGTVT- KHCN của Bộ GTVT ban hành tháng 9/2015 có điểm đáng chú ý, sau khi đăng kiểm xe bán tải trên sổ đăng kiểm có ghi rõ nội dung: “Phương tiện có thể tháo hoặc lắp thùng hàng khi tham gia giao thông”, Việc này sẽ giúp chủ xe tránh được những phiền phức không đáng có trong quá trình tham gia giao thông hay những lần đăng kiểm tiếp theo.

Mất giấy tờ đăng kiểm phải làm sao?

Giấy đăng kiểm, tem kiểm định là những thứ rất quan trọng mà người sử dụng, chủ sở hữu xe ô tô phải mang theo mỗi khi lái xe ra đường. Tuy nhiên, vì một vài lý do mà giấy đăng kiểm, tem kiểm định (còn hạn) có thể bị mất hoặc hư hỏng. Vì vậy, nhiều chủ xe lo lắng không biết thủ tục cũng như thời gian xin cấp lại giấy đăng kiểm có phức tạp hay không?

Trung tâm đang kiểm xe cơ giới sẽ hướng dẫn làm thủ tục kiểm định xe khi mất GCN theo cách đơn giản nhất, thuận tiện cho người dân như sau:

Khi đi đăng kiểm chủ xe cần những giấy tờ:

  • Đăng ký xe bản chính hoặc1 bản sao đăng ký xe có sao y chứng thực (Của văn phòng Công chứng hoặc UBND phường, xã) kèm theo giấy biên nhận thế chấp của ngân hàng còn hiệu lực.
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc còn hiệu lực.
  • Tờ khai cam kết về việc mất giấy đăng kiểm, ghi lại các thông tin về chiếc xe cũng như chủ xe theo đúng yêu cầu.

Cuối cùng, chủ xe phải thực hiện đăng kiểm lại xe từ đầu. Nếu xe còn thời hạn đăng kiểm vẫn phải thực hiện đăng kiểm lại. Sau khi hoàn tất đăng kiểm xe, giấy chứng nhận đăng kiểm sẽ được cấp mới hoàn toàn. Lúc này, chủ xe có thể yên tâm lưu thông chiếc xe ngoài đường.